Home >> Ứng dụng sàn nâng >> Tìm hiểu 4 loại sàn nâng kỹ thuật phổ biến nhất ngày nay
Sàn kỹ thuật thông hơi
Sàn kỹ thuật thông hơi

Tìm hiểu 4 loại sàn nâng kỹ thuật phổ biến nhất ngày nay

Sàn nâng kỹ thuật là loại sàn được lắp đặt trên bề mặt bê tông hoặc bề mặt phẳng, ứng dụng rộng rãi. Và hãy cùng tìm hiểu 4 loại sàn nâng kỹ thuật phổ biến nhất ngày nay, được lựa chọn sử dụng cho nhiều mục đích, không gian lắp đặt.

4 loại sàn nâng kỹ thuật phổ biến nhất

1. Sàn nâng kỹ thuật tấm thép lõi xi măng nhẹ, mặt phủ HPL: Đây là dòng sàn nâng thông dụng nhất tại Việt Nam.

Loại CCS700 ~ CCS2000:

+ Tấm khuôn thép lõi xi măng, được thiết kế dạng khuôn đúc bằng thép cứng, mặt thép dày 0.8 – 2 mm.

+ Mặt dưới của tấm sàn thiết kế hình vòm liên kết với nhau nhằm tăng độ chịu lực. Có 64 vòm hình trứng / tấm.

+ Quy cách: 600 x600 x 35mm. Trọng lượng trung bình là 15kg/ tấm.

+ Chiều cao chân đế từ 80mm – 1.200mm

+ Độ chống tĩnh điện: 1.59×108 ~ 2.2 x 108 ohm

+ Lõi của tấm được phủ chất liệu bê tông nhẹ nhằm cách nhiệt và cách âm.

+ Mặt hoàn thiện bằng HPL (High Pressure Laminate), có độ dày là: 1,2mm; có vân màu sáng, chống cháy, chống mài mòn, chống xước.

+ Xung quanh tấm được viền nhựa PVC nhằm tạo sự chắc chắn và bảo vệ tấm.

+ Chịu tải trọng đồng đều: 11.113 KN/m2 ~ 2.7561 KN/m2 (tương đương 1.1 tấn/m2 đến 2.75 tấn/ m2)

Tính năng: chịu tải, chống tĩnh điện, chống cháy, độ bền của sàn cũng như thích ứng với thời tiết ở Việt nam.

Ứng dụng: Loại tấm thép lõi bê tông mặt phủ HPL chống tĩnh điện thường được sử dụng rộng rãi trong các thiết kế phòng mạng, Server, phòng máy tính, Văn phòng, Trung tâm dữu liệu (datacentre), Phòng điều hành sản xuất…

Sàn nâng kỹ thuật phủ HPL

Sàn nâng kỹ thuật phủ HPL

2. Sàn nâng kỹ thuật tấm thông hơi: Tấm khuôn thép, không có lõi xi măng, được thiết kế dạng khuôn đúc bằng thép cứng, có lỗ thông hơi cả hai mặt tấm sàn

+ Quy cách: 600 x600 x 35mm.

+ Mặt hoàn thiện phủ bằng HPL (High Pressure Laminate), đục lỗ, có độ dày là: 1,2mm; có vân màu sáng, chống cháy, chống mài mòn, chống xước.

+ Xung quanh tấm được viền nhựa PVC nhằm tạo sự chắc chắn và bảo vệ tấm.

+ Độ chống tĩnh điện: 1.59×108 ~ 2.2 x 108 ohm.

Tính năng: đặc tính thông hơi cho điều hoà chính xác với công nghệ thổi hơi lạnh từ âm sàn lên trên phòng thiết bị.

Ứng dụng: Loại sàn nâng thông hơi thường được sử dụng trong các thiết kế trung tâm dữu liệu (datacentre), Phòng server…

Sàn kỹ thuật thông hơi

Sàn kỹ thuật thông hơi

3. Sàn nâng kỹ thuật tấm sàn trơn:

Loại CCS700 ~ CCS1250:

+ Tấm khuôn thép lõi xi măng, được thiết kế dạng khuôn đúc bằng thép cứng, mặt thép dày 0.7 – 1.2 mm.

+ Mặt dưới của tấm sàn thiết kế hình vòm liên kết với nhau nhằm tăng độ chịu lực.

+ Quy cách: có hai loại: 600 x600 x 33mm và 500 x 500 x 28mm.

+ Lõi của tấm được phủ chất liệu bê tông nhẹ nhằm cách nhiệt và cách âm.

+ Chịu tải trọng phân bố đồng đều: 11.113 KN/m2 ~ 27.561 KN/m2 (tương đương 1.1 tấn/m2 đến 2.75 tấn/ m2)

+ Tải trọng tập trung: 3.11 KN/m2 ~ 8.89 KN/m2 (tương đương 311 kg/m2 đến 889 kg/ m2)

+ Chiều cao chân đế từ 80mm – 1.200mm

Tính năng: Hiện đại và tính thẩm mỹ cao, phù hợp cho không gian sang trọng.

Ứng dụng: Loại sàn trơn, tấm thép lõi bê tông nhẹ thường được sử dụng rộng rãi trong văn phòng, phòng họp…

Sàn nâng kỹ thuật thép trơn

Sàn nâng kỹ thuật thép trơn

4. Sàn nâng kỹ thuật kiểu tấm gỗ ép cường lực cao: Thành phần chính là gỗ dăm ép cường độ cao, bề mặt được hoàn thiện tại nhà máy bằng HPL.

+ Lớp dưới của tấm là lớp thép không dỉ dày 0,5mm

+ Quy cách: 600 x600 mm. Độ dày tấm có hai loại là 30mm và 40mm. Trọng lượng trung bình là 10.5kg/ tấm. có 2,78 tấm /m2

+ Mặt hoàn thiện bằng HPL (High Pressure Laminate), có độ dày là: 1,2mm; có vân màu sáng, chống cháy, chống mài mòn, chống xước.

+ Xung quanh bốn cạnh bên của tấm được phủ bằng nhựa PVC nhằm tạo sự chắc chắn và bảo vệ tấm.

+ Chịu tải trọng đồng đều: 12.8 KN/m2 (tấm dày 30mm) và 1.8KN/m2 (tấm dày 40mm) , (tương đương 1.28 tấn/m2 và 1.8 tấn/ m2)

+ Chiều cao chân đế từ 80mm – 1.200mm

+ Độ chống tĩnh điện: 1.59×108 ~ 2.2 x 108 ohm.

Tính năng: Chống tính điện, chống ồn.

Ứng dụng: Loại tấm gỗ ép mặt phủ tĩnh điện thường được sử dụng cho hệ htoongs phòng thiết bị mạng, viễn thông, phòng máy tính, phòng mạng, văn phòng…

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*